Băng thông là gì? Internet băng thông rộng là gì?

Chuyển đến mục

Sự định nghĩa về băng thông rộng

Băng thông rộng là truyền dữ liệu băng thông rộng qua kết nối internet tốc độ cao trên đường truyền cáp quang, ADSL, hay có thể dụng mạng 4G.

Vậy băng thông rộng là gì? Theo Bộ truyền thông và thông tin, định nghĩa của internet băng thông rộng là tốc độ tải xuống tối thiểu 40 Mbps và tốc độ tải lên 20 Mbps. Băng thông rộng cung cấp truy cập internet tốc độ cao thông qua nhiều loại công nghệ cáp kết nối hiện tại gồm internet cáp quang, WiFI không dây, cáp ADSL.

Các loại kết nối băng thông rộng hiện nay

Internet băng thông rộng được cung cấp thông qua một số công nghệ khác nhau như công nghệ cáp Aon, Cáp Gphone với tính khả dụng khác nhau tùy theo vị trí sử dung và nhà cung cấp tại vị trí bạn ở. Cho nên bạn chọn dịch vụ internet băng thông rộng nào sẽ phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng đường truyền trong nước hay đường truyền quốc tế, sở thích, chi phí và nơi bạn sống.

Cáp Quang công nghệ tốt nhất hiện nay

Cáp Quang công nghệ tốt nhất hiện nay

Sợi quang mang nhiều dữ liệu bằng cách sử dụng các xung ánh sáng xuyên qua các sợi quang với tốc độ nhanh nhất. Viettel hồ chí minh là nhà mạng cáp quang đáng tin cậy nhất hiện nay tại thành phố hồ chí minh  và cung cấp Kết nối  với tốc độ nhanh nhất, ổn định nhất lên đến 250/250 Mbps dành cho khách hàng cá nhân và lên đến hơn 500 Mpbs dành cho khách hàng doanh nghiệp, kèm theo đó là các ưu đãi về tốc độ quốc tế, ip tĩnh.

Kết nối không dây ( Wi-Fi )

Băng thông rộng không dây (Wi-Fi) kết nối gia đình hoặc doanh nghiệp với internet bằng tín hiệu vô tuyến thay vì cáp. Internet gia đình 4G mới của Viettel, Mobifone hay Vnpt đang mang đến tốc độ không dây ấn tượng khoảng 300 Mbps đến các hộ gia đình ở một số thành phố nếu bạn có nhu cầu sử dụng, nhược điểm là hạn chế về lưu lượng data ( dữ liệu truyền tải ).

Cáp ADSL

Đường dây thuê bao kỹ thuật số (ADSL) truyền dữ liệu qua đường dây điện thoại đồng truyền thống. Internet Tốc độ Cao của Viettel cung cấp các gói lên đến 15 Mbps nhưng hiện nay các nhà mạng lớn như Viettel, Fpt hay Vnpt đã ngưng cung cấp chỉ còn 1 số khu vực nhất định, hiện tại chỉ còn nhà mạng SCTV là có cung cấp loại cáp internet này.

Vậy Bạn cần tốc độ băng thông rộng nào để sử dụng tốt với nhu cầu?

Việc phát trực tuyến video HD trên smart phone, smart tv..v.v…, chơi game online và tải xuống các tệp lớn cho công việc thì ngốn nhiều băng thông nhất. Để đạt được trải nghiệm gần như liền mạch với ít độ trễ hơn, bạn có thể muốn xem xét các gói tốc độ 100 Mbps trở lên đấy. Đối với tất cả các hoạt động khác như phát nhạc trực tuyến, lướt web và hội nghị truyền hình – mọi thứ nên trên 25 Mb / giây là đủ. Tất cả phụ thuộc vào mức độ kiên nhẫn của bạn với khả năng xử lý của đường truyền và tốc độ chậm hơn một chút khi những người khác ở nhà của bạn cũng đang sử dụng băng thông internet cùng một lúc cho các hoạt động của riêng họ.

Bạn không chắc tốc độ băng thông rộng của mình là bao nhiêu? hãy tham khảo về bài viết tốc độ internet tốt nhất để sử dụng .

Chọn nhà cung cấp internet băng thông rộng

Nếu bạn sống ở thành phố hoặc vùng ngoại ô, rất có thể bạn sẽ có nhiều nhà cung cấp internet băng thông rộng như cáp quang, kết nối không dây và ADSL để lựa chọn.

Chọn nhà cung cấp internet băng thông rộng

Để thu hẹp tìm kiếm của bạn cho đúng nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP):

Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến băng thông rộng.

Băng thông

Sự định nghĩa: Lượng dữ liệu tối đa được truyền qua kết nối internet trong một khoảng thời gian nhất định. Băng thông thường bị nhầm với tốc độ internet khi đó thực sự là khối lượng thông tin có thể được gửi qua kết nối trong một khoảng thời gian đo được – được tính bằng megabit / giây (Mbps).

Có gì khác biệt?

Một số thuật ngữ internet giống nhau đến mức chúng thường bị nhầm lẫn với nhau. Chúng tôi ở đây để giúp thiết lập kỷ lục ngay lập tức

Băng thông so với tốc độ

Băng thông là lượng thông tin bạn nhận được mỗi giây, trong khi tốc độ là tốc độ nhận hoặc tải xuống thông tin đó. Hãy so sánh nó với việc đổ đầy bồn tắm. Nếu vòi bồn tắm có lỗ mở rộng, nhiều nước có thể chảy với tốc độ nhanh hơn nếu đường ống hẹp hơn. Hãy coi nước là băng thông và tốc độ nước chảy là tốc độ.

Băng thông so với độ trễ

Độ trễ đôi khi được gọi là độ trễ hoặc tốc độ ping. Đó là độ trễ mà bạn gặp phải khi chờ tải nội dung nào đó. Nếu băng thông là lượng thông tin được gửi đi mỗi giây, thì độ trễ là lượng thời gian mà thông tin đó được truyền từ nguồn đến bạn

Băng thông so với thông lượng

Thông lượng là lượng thông tin thực sự được phân phối trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, nếu băng thông là lượng dữ liệu tối đa, thì thông lượng là lượng dữ liệu đó đưa đến đích – có tính đến độ trễ, tốc độ mạng, mất gói và các yếu tố khác.

Tôi cần bao nhiêu băng thông?

Nếu bạn có nhiều thiết bị và nhiều thành viên gia đình trên chúng cùng một lúc, bạn sẽ cần thêm băng thông để theo kịp. Phát trực tuyến, chơi game và các hoạt động dung lượng cao khác yêu cầu tốc độ băng thông nhất định để có được trải nghiệm tốt nhất mà không bị giật hoặc lag nhiều. Và nhà cung cấp internet của bạn có thể phân phối càng nhiều băng thông thì bạn càng làm được việc của mình nhanh hơn.

Bộ truyền thông và thông tin cung cấp một bộ hướng dẫn về Mbps cần thiết dựa trên hoạt động kỹ thuật số. Ví dụ: nếu bạn thích phát trực tuyến nội dung 4K, bạn sẽ cần 25 Mb / giây ở mức tối thiểu và 4-25 Mb / giây để ngắt mạng hoặc chơi game.

Băng thông của tôi là gì?

Bây giờ chúng tôi đã trả lời câu hỏi băng thông là gì, làm thế nào để bạn biết bạn có bao nhiêu và liệu nó có đủ hay không?

Nếu bạn thích truyền video HD, tải xuống các tệp lớn và tận hưởng trò chơi nhiều người chơi, bạn có thể muốn xem xét các gói tốc độ từ 100 Mbps trở lên. Đối với tất cả các hoạt động khác như phát nhạc trực tuyến, lướt web và hội nghị truyền hình – mọi thứ trên 25 Mb / giây là đủ. Tất cả phụ thuộc vào mức độ kiên nhẫn của bạn với khả năng đệm và tốc độ chậm hơn một chút khi những người khác ở nhà đang tranh giành băng thông cùng một lúc cho các hoạt động của riêng họ.

Cách tăng băng thông

Có một số cách để tăng băng thông của bạn và tận dụng tối đa internet và các thiết bị của bạn. Đây chỉ là một vài trong số họ là:

Gói Internet cáp quang

Nhận thấy gói Mbps cao hơn nếu bạn phát trực tuyến nhiều nội dung và có nhiều thiết bị và thiết bị được kết nối hơn ở nhà. Kết nối Supernet viettel, với tốc độ lên đến 250/250 Mbps, có thể xử lý tối đa 100 thiết bị cùng một lúc nhưng phải đi kèm bộ định tuyến hỗ trợ cân bằn tải dữ liệu, xử lý dữ liệu.

Bộ định tuyến modem wifi

Thường xuyên khởi động lại để tăng cường kết nối và tín hiệu internet của bạn. Hoặc, nâng cấp lên bộ định tuyến ba băng tần ( WIFI 6E ) hoặc hai băng tần để có tần số cao hơn, nhanh hơn nếu bạn có nhiều thiết bị được kết nối.

Có kết nối dây Ethernet

Cố gắng kết nối máy tính với bộ định tuyến hoặc mạng của bạn bằng cáp Ethernet. Có dây trực tiếp giúp giảm thiểu tắc nghẽn trên sóng và giúp ngăn chặn các vấn đề về băng thông và kết nối từ các thiết bị khác

⚡️ Bảng giá gói cước internet cáp quang viettel tại thành phố hồ chí minh khu vực nội thành và ngoại thành

Các quận huyện được giá ưu đãi ngoại thành như: quận 5, quận 6 , quận 8, Quận gò vấp, Quận 12, Quận bình tân, Quận 9, Thủ đức và các huyện như bình chánh, hóc môn, nhà bè….

 

Gói cước (băng thông)

Thiết bị viettel cung cấp

Giá cước trọn gói (đã bao gồm VAT) ngoại – nội thành

Net1Plus (40Mbps)

Modem wifi 4 cổng

185.000 VNĐ (áp dụng ngoại thành)

Net2Plus (80Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần

200.000 VNĐ

Net3Plus (110Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần

230.000 VNĐ

Net4Plus (140Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần

280.000 VNĐ

SuperNet1 (100Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 1 thiết bị wifi mesh

245.000 VNĐ

SuperNet2 (120Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 2 thiết bị wifi mesh

260.000 VNĐ

SuperNet4 (200Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 2 thiết bị wifi mesh

370.000 VNĐ

SuperNet5 (250Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 3 thiết bị wifi mesh

480.000 VNĐ

  Khi bạn đăng ký lắp đặt cáp quang internet viettel tại thành phố hồ chí minh, hỗ trợ 100% phí hòa mạng, phí lắp đặt đến 500.000đ. Bạn sẽ được trang bị modem wifi, mesh wifi từ viettel với công nghệ 5G cực mạnh chuẩn AC, lắp đặt, thi công nhanh chóng trong 24h kể từ khi bạn đăng ký. * áp dụng khi hòa mạng đóng cước – mua trước từ 6 tháng trước cụ thể: đóng trước 6 tháng tặng 1 tháng sử dụng, đóng trước 12 tháng tặng 3 tháng sử dụng và đóng trước 18 tháng tặng thêm 5 tháng cước sử dụng.

 

⚡️ Bảng giá gói cước đăng ký combo dịch vụ internet cáp quang Viettel và truyền hình tại thành phố hồ chí minh khu vực nội thành và ngoại thành

 

Gói cước (băng thông)

Thiết bị viettel cung cấp

Giá gước trọn gói (đã bao gồm VAT) ngoại – nội thành

Combo Net1Plus (40Mbps)

Modem wifi 4 cổng + đầu thu TV Box

229.000 VNĐ (áp dụng ngoại thành)

Combo Net2Plus (80Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + đầu thu TV Box

244.000 VNĐ

Combo Net3Plus (110Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + đầu thu TV Box

274.000 VNĐ

Combo Net4Plus (140Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + đầu thu TV Box

324.000 VNĐ

Combo SuperNet1 (100Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 1 thiết bị wifi mesh + đầu thu TV Box

289.000 VNĐ

Combo SuperNet2 (120Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 2 thiết bị wifi mesh + đầu thu TV Box

309.000 VNĐ

Combo SuperNet4 (200Mbps)

Modem wifi 4 cổng 2 băng tần + 2 thiết bị wifi mesh + đầu thu TV Box

414.000 VNĐ

  Khi bạn đăng ký lắp đặt gói combo cáp quang internet viettel tại thành phố hồ chí minh, hỗ trợ 100% phí hòa mạng, phí lắp đặt đến 500.000đ. Bạn sẽ được trang bị modem wifi, mesh wifi, Box TV 4k bộ nhớ trong đến 8Gb từ viettel với công nghệ 5G cực mạnh chuẩn AC, lắp đặt, thi công nhanh chóng trong 24h kể từ khi bạn đăng ký. * áp dụng khi hòa mạng đóng cước – mua trước từ 6 tháng trước cụ thể: đóng trước 6 tháng tặng 1 tháng sử dụng, đóng trước 12 tháng tặng 3 tháng sử dụng và đóng trước 18 tháng tặng thêm 5 tháng cước sử dụng.